Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133)

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133) Mới nhất FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-04 12:50:33 )

Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  theo phương pháp gián tiếp
 

1. Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  theo phương pháp gián tiếp

 

Đơn vị báo cho biết giải trình: …………………Địa chỉ: ……………………………

Mẫu số B03 – DNN(Ban hành theo Thông tư số 133/2022/TT-BTC ngày 26/8/2022 của Bộ Tài chính)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm …

Đơn vị tính: ………….

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại

 

 

 

 

1. Lợi nhuận trước thuế (tax)

01

 

 

 

2. Điều chỉnh cho các khoản

02

 

 

 

– Khấu ngốn TSCĐ và BĐSĐT

03

 

 

 

– Các khoản dự phòng

04

 

 

 

– Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc nước ngoài tệ

05

 

 

 

– Lãi, lỗ từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư

06

 

 

 

– Chi phí lãi vay

07

 

 

 

– Các khoản điều chỉnh khác

08

 

 

 

3. Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động

09

 

 

 

– Tăng, giảm các khoản phải thu

10

 

 

 

– Tăng, giảm mặt hàng tồn kho

11

 

 

 

– Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN) phải nộp)

12

 

 

 

– Tăng, giảm chi phí (CP) trả trước

13

 

 

 

– Tăng, giảm chứng khoán marketing thương mại

14

 

 

 

– Tiền lãi vay đã trả

15

 

 

 

– thuế (tax) (Tax) thu nhập Công ty (CTY, DN) đã nộp

16

 

 

 

– Tiền thu khác từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại

17

 

 

 

– Tiền chi khác cho phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại

18

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại

20

 

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư

 

 

 

 

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

21

 

 

 

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

23

 

 

 

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

24

 

 

 

5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

25

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư

30

 

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí tài chính

 

 

 

 

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

 

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của Công ty (CTY, DN) đã phát hành

32

 

 

 

3. Tiền thu từ đi vay

33

 

 

 

4. Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính

34

 

 

 

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

35

 

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

 

 

Ảnh hưởng trọn của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi nước ngoài tệ

61

 

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(70 = 50+60+61)

70

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU(Ký, bọn họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký, bọn họ tên)

Lập, ngày … tháng … năm …NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký, bọn họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:(1) Các chỉ tiêu ko hề số liệu thì Công ty (CTY, DN) ko phải trình bày tuy nhiên ko được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.(2) Đối với ngôi trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán tài chính, làm kế toán tài chính trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tài chính, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán tài chính.
2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

– Báo cáo tình hình tài chính;

– Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại;

– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

– Các tài liệu kế toán tài chính khác, như: Sổ kế toán tài chính tổng hợp, sổ kế toán tài chính chi tiết các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân mặt hàng”, Sổ kế toán tài chính tổng hợp và sổ kế toán tài chính chi tiết của các tài khoản liên quan lại khác, bảng tính và phân bổ khấu ngốn TSCĐ và các tài liệu kế toán tài chính chi tiết khác…

3. Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán tài chính phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Sổ kế toán tài chính chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, mặt hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền thu hồi hoặc thanh toán theo 3 loại phát động và sinh hoạt giải trí: Hoạt động marketing thương mại, phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư và phát động và sinh hoạt giải trí tài chính. Ví dụ: Khoản tiền trả nợ cho ngôi nhà thầu liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí XDCB được phân loại là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, khoản trả tiền nợ người buôn bán cung cấp product dịch vụ cho sản xuất, marketing thương mại được phân loại là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại.

– Đối với sổ kế toán tài chính chi tiết các tài khoản phản ánh tiền phải được chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan lại đến 3 loại phát động và sinh hoạt giải trí: Hoạt động marketing thương mại, phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư và phát động và sinh hoạt giải trí tài chính làm căn cứ tổng hợp Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân mặt hàng về gốc và lãi vay, kế toán tài chính phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại và số tiền trả gốc vay là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí tài chính.

– Tại thời điểm cuối niên độ kế toán tài chính, Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Công ty (CTY, DN) phải xác định các khoản vốn ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn ko thật 3 tháng Tính từ lúc ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền để loại trừ ra ngoài luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư. Giá trị của các khoản tương đương tiền nằm trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  theo phương pháp gián tiếp4.1. Lập báo cho biết giải trình các chỉ tiêu luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại
Luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại trong kỳ, cả về luồng tiền liên quan lại đến chứng khoán nắm giữ vì mục đích marketing thương mại.

a. Nguyên tắc lập:
Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại được tính và xác định trước ko hề bởi phương pháp điều chỉnh lợi nhuận trước thuế (tax) TNDN của phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại ngoài ảnh hưởng trọn của các khoản mục ko phải bởi tiền, các thay đổi trong kỳ của mặt hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại và các khoản mà ảnh hưởng trọn về tiền của chúng là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, gồm:
– Các khoản chi phí (CP) ko bởi tiền, như: Khấu ngốn TSCĐ, BĐSĐT, dự phòng…
– Các khoản lãi, lỗ ko bởi tiền, như lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, góp vốn bởi tài sản phi tiền tệ;
– Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, như: Lãi, lỗ về thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ và BDS đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia…;
– Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ.
– Luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí (CP) trả trước và các khoản thu, chi khác từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại, như:
+ Các thay đổi trong kỳ báo cho biết giải trình của khoản mục mặt hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (trừ lãi vay phải trả, thuế (tax) TNDN phải nộp);
+ Các thay đổi của chi phí (CP) trả trước;
+ Các thay đổi của chứng khoán marketing thương mại;
+ Lãi tiền vay đã trả;
+ thuế (tax) (Tax) TNDN đã nộp;
+ Tiền thu khác từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại;
+ Tiền chi khác từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại.b. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể- Lợi nhuận trước thuế (tax) (Mã số 01)
Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán tài chính trước thuế (tax) (Mã số 50) trên Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ báo cho biết giải trình. Nếu số liệu này là số âm (ngôi trường hợp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…).- Điều chỉnh cho các khoản (Mã số 02)
Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08.+ Khấu ngốn TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 03)
(+) Trường hợp Công ty (CTY, DN) bóc tách riêng được số khấu ngốn còn nằm trong mặt hàng tồn kho và số khấu ngốn đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ: Chỉ tiêu “Khấu ngốn TSCĐ và BĐSĐT” chỉ bao héc tàm tất cả số khấu ngốn đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm mặt hàng tồn kho” ko bao héc tàm tất cả số khấu ngốn nằm trong giá trị mặt hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ);
(+) Trường hợp Công ty (CTY, DN) chẳng thể bóc tách riêng được số khấu ngốn còn nằm trong mặt hàng tồn kho và số khấu ngốn đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ thì thực hiện nay theo nguyên lý: Chỉ tiêu “Khấu ngốn TSCĐ và BĐSĐT” bao héc tàm tất cả số khấu ngốn đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ cộng với số khấu ngốn liên quan lại đến mặt hàng tồn kho chưa tiêu thụ; Chỉ tiêu “Tăng, giảm mặt hàng tồn kho” cả về số khấu ngốn TSCĐ nằm trong giá trị mặt hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).
Trong mọi ngôi trường hợp, Công ty (CTY, DN) đều phải loại trừ ngoài Báo cáo lưu chuyển tiền tệ số khấu ngốn nằm trong giá trị xây dựng cơ bạn dạng dở dang, số ngốn mòn đã ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi đã tạo hình TSCĐ, giảm Quỹ phát triển KH&CN đã tạo hình TSCĐ phát sinh trong kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)”.+ Các khoản dự phòng (Mã số 04)
Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng trọn của việc trích lập, trả nhập và sử dụng các khoản dự phòng đến các luồng tiền trong kỳ báo cho biết giải trình. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khoán marketing thương mại, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, dự phòng giảm giá mặt hàng tồn kho, dự phòng phải thu rất khó khăn đòi) và dự phòng phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng lớn rộng tổng số dư đầu kỳ hoặc được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng nhỏ rộng tổng số dư đầu kỳ và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc nước ngoài tệ (Mã số 05)
Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc nước ngoài tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế (tax) trong kỳ báo cho biết giải trình. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và phát sinh Nợ TK TK 413 sau Khi đối chiếu sổ kế toán tài chính TK 515 (chi tiết lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc nước ngoài tệ) hoặc TK 635 (chi tiết lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc nước ngoài tệ).
Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)”, nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.+ Lãi/lỗ từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư (Mã số 06)
Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế (tax) tuy nhiên được phân loại là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, gồm:
(+) Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ, BĐSĐT, khoản tổn thất BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá;
(+) Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác;
(+) Lãi, lỗ từ việc buôn bán, thu hồi các khoản vốn tài chính (ko bao héc tàm tất cả lãi, lỗ mua buôn bán chứng khoán marketing thương mại), như: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Các khoản vốn nắm giữ đến ngày đáo hạn;
(+) Khoản tổn thất hoặc trả nhập tổn thất của các khoản vốn nắm giữ đến ngày đáo hạn;
(+) Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài chính các TK 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan lại (chi tiết phần lãi, lỗ được xác định là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư) trong kỳ báo cho biết giải trình.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)” nếu phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư có lãi thuần và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)”, nếu phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư có lỗ thuần.+ Chi phí lãi vay (Mã số 07)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí (CP) lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ báo cho biết giải trình. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài chính TK 635 (chi tiết chi phí (CP) lãi vay kỳ báo cho biết giải trình) sau so với chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)”.+ Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 08)
Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc trả nhập Quỹ phát triển hợp lý tập và công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài chính TK 356.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)” nếu trong kỳ trích lập thêm các Quỹ hoặc được trừ ngoài chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế (tax)” nếu trong kỳ trả nhập các quỹ.- Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động (Mã số 09)
Mã số 09 = Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18+ Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 10)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 331 (chi tiết số trả trước cho người buôn bán) trong kỳ báo cho biết giải trình.
Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả các khoản phải thu liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, như: Số tiền ứng trước cho ngôi nhà thầu XDCB; Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi); Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu về thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ, BĐSĐT các khoản vốn tài chính; Giá trị TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp…
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ rộng tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn rộng tổng các số dư đầu kỳ và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Tăng, giảm mặt hàng tồn kho (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản mặt hàng tồn kho (ko bao héc tàm tất cả số dư của tài khoản “Dự phòng giảm giá mặt hàng tồn kho” trên cơ sở đã loại trừ: Giá trị mặt hàng tồn kho dùng cho phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư XDCB hoặc mặt hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ, BĐSĐT; Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ tạo hình từ XDCB. Trường hợp trong kỳ mua mặt hàng tồn kho tuy nhiên chưa xác định được mục đích sử dụng (cho phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại hoặc đầu tư XDCB) thì giá trị mặt hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này.
Trường hợp Công ty (CTY, DN) bóc tách riêng được số khấu ngốn TSCĐ còn nằm trong mặt hàng tồn kho và số khấu ngốn đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu ngốn TSCĐ và BĐSĐT” – Mã số 03 chỉ bao héc tàm tất cả số khấu ngốn TSCĐ đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ) thì chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả số khấu ngốn TSCĐ nằm trong giá trị mặt hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).
Trường hợp Công ty (CTY, DN) chẳng thể bóc tách riêng được số khấu ngốn TSCĐ còn nằm trong mặt hàng tồn kho và số khấu ngốn đã được tính vào báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu ngốn TSCĐ và BĐSĐT” – Mã số 03 cả về số khấu ngốn TSCĐ liên quan lại đến mặt hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu này cả về số khấu ngốn TSCĐ nằm trong giá trị mặt hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ rộng tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn rộng tổng các số dư đầu kỳ và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế (tax) TNDN phải nộp) (Mã số 12)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài số tiền nợ phải trả (chi tiết phần liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 131 (chi tiết người sử dụng trả tiền trước).
Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả số thuế (tax) TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).
Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả các khoản phải trả liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, như: Số tiền người sử dụng trả trước liên quan lại đến việc thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ, BĐSĐT; Các khoản phải trả liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT; Các khoản phải trả mua các công cụ vốn, công cụ nợ và các khoản phải trả liên quan lại đến phát động và sinh hoạt giải trí tài chính, như: Phải trả gốc vay, nợ thuê tài chính; Cổ tức, lợi nhuận phải trả.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn rộng tổng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ rộng tổng các số dư đầu kỳ và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Tăng, giảm chi phí (CP) trả trước (Mã số 13)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cho biết giải trình trên cơ sở đã loại trừ khoản chi phí (CP) trả trước liên quan lại đến luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư, như: Tiền thuê đất mất đi tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay được vốn hóa.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ rộng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn rộng số dư đầu kỳ và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Tăng, giảm chứng khoán marketing thương mại (Mã số 14)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 121 “Chứng khoán marketing thương mại” trong kỳ báo cho biết giải trình.
Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ rộng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn rộng số dư đầu kỳ và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Tiền lãi vay đã trả (Mã số 15)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cho biết giải trình, bao héc tàm tất cả tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.
Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí (CP) tài chính thì kế toán tài chính căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cho biết giải trình để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại và luồng tiền phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán tài chính các TK 111, 112 (chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán tài chính các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu) trong kỳ báo cho biết giải trình, sau so với sổ kế toán tài chính TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan lại khác.
Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận marketing thương mại trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ thuế (tax) (Tax) TNDN đã nộp (Mã số 16)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thuế (tax) TNDN đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cho biết giải trình, bao héc tàm tất cả số tiền thuế (tax) TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế (tax) TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế (tax) TNDN nộp trước (nếu có).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán tài chính các TK 111, 112 (chi tiết tiền nộp thuế (tax) TNDN), sau so với sổ kế toán tài chính TK 3334. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận marketing thương mại trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).+ Tiền thu khác từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (Mã số 17)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15, như: Tiền được các tổ chức, cá nhân bên phía ngoài thưởng, bổ sung ghi tăng các quỹ của Công ty (CTY, DN); … trong kỳ báo cho biết giải trình.
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài chính các TK 111, 112 sau so với sổ kế toán tài chính các tài khoản có liên quan lại trong kỳ báo cho biết giải trình. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động”.+ Tiền chi khác cho phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (Mã số 18)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15, như: Tiền chi từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ phát triển hợp lý tập và công nghệ; tiền bổ sung người lao động theo chính sách…
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài chính các TK 111, 112 sau so với sổ kế toán tài chính các tài khoản có liên quan lại trong kỳ báo cho biết giải trình. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thay đổi vốn lưu động”.- Lưu chuyển tiền thuần từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (Mã số 20)
Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong kỳ báo cho biết giải trình. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi bên dưới mẫu mã trong ngoặc đơn (…).

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 09

 

 

FULL Hướng dẫn Chia Sẻ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133) chi tiết

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133) trên laptop điện thoại ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133) Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133) mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link Download Google Drive File Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133)

Link Download Google Drive File phần mềm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (TT 133) , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Báo #cáo #lưu #chuyển #tiền #tệ #theo #phương #pháp #gián #tiếp