Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133 Mới nhất FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-03 15:52:43 )

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của Công ty (CTY, DN) về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo đảm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

1. Kết cấu của Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Bên Nợ TK

TK 334

Bên Có

– Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo đảm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

– Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

 

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo đảm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ TK. Số dư bên Nợ TK tài khoản 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn rộng số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

 

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

2. Cách định khoản tiền lương – TK 334 theo TT 133:

a) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK các TK 154, 241, 631, 642

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

Xem thêm: Cách làm bảng tính lương mỗi tháng cho tư vấn viên cấp dưới trên Excel

b) Tiền thưởng trả cho công tư vấn viên cấp dưới:
– Khi xác định số tiền thưởng trả công tư vấn viên cấp dưới từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động
            Có TK 3335 – thuế (tax) (Tax) TNCN (nếu có)

Có các TK 111, 112,…

c) Tính tiền bảo đảm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả cho công tư vấn viên cấp dưới, ghi:

Nợ TK TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

d) Tính tiền lương nghỉ ngơi phép thực tế phải trả cho công tư vấn viên cấp dưới, ghi:

Nợ TK các TK 154, 642,…
Nợ TK TK 335 – Chi phí phải trả (nếu trích trước tiền lương nghỉ ngơi phép)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

đ) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công tư vấn viên cấp dưới và người lao động khác của Công ty (CTY, DN) như tiền tạm ứng chưa chi ko hề, bảo đảm y tế, bảo đảm xã hội, bảo đảm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…. ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác.

e) Tính tiền thuế (tax) thu nhập cá nhân của công tư vấn viên cấp dưới và người lao động khác của Công ty (CTY, DN) phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 333 – thuế (tax) (Tax) và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

Xem thêm: Cách tính thuế (tax) thu nhập cá nhân

g) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công tư vấn viên cấp dưới và người lao động khác của Công ty (CTY, DN), ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112,…

h) Thanh toán các khoản phải trả cho công tư vấn viên cấp dưới và người lao động khác của Công ty (CTY, DN), ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 3335 – thuế (tax) (Tax) TNCN (nếu có)
Có các TK 111, 112,…

i) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công tư vấn viên cấp dưới và người lao động khác của Công ty (CTY, DN) bởi sản phẩm, mặt hàng hoá, kế toán tài chính phản ánh doanh thu buôn bán sản phẩm ko bao héc tàm tất cả thuế (tax) GTGT, ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – thuế (tax) (Tax) GTGT phải nộp (33311).

k) Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công tư vấn viên cấp dưới và người lao động của Công ty (CTY, DN) như tiền ăn ca, tiền ngôi nhà, tiền điện thoại, chi phí khóa đào tạo tập, thẻ hội viên…:
– Khi xác định được số phải trả cho công tư vấn viên cấp dưới và người lao động của Công ty (CTY, DN), ghi:

Nợ TK các TK 154, 631, 642, 241

Có TK 334 – Phải trả người lao động

– Khi chi trả cho công tư vấn viên cấp dưới và người lao động của Công ty (CTY, DN), ghi:

Nợ TK TK 334 – Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112,…

3. Sơ đồ định khoản tài khoản 334 theo TT 133

Xem thêm: Cách định khoản tài khoản 338 theo TT 133 (Các khoản bảo đảm)

FULL Hướng dẫn Thủ Thuật Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133 chi tiết

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133 trên laptop phone ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133 Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133 mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link tải Google Drive File Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133

Link Download Google Drive File phần mềm Cách định khoản tiền lương TK 334 theo thông tư 133 , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Cách #hạch #toán #tiền #lương #theo #thông #tư