Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn)

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn) Mới nhất FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-05 17:39:14 )

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm phải chi trả cho người lao động Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 46 của Bộ luật lao động.

1. Đối tượng được hưởng trọn trợ cấp thôi việc:
Theo chỉ dẫn tại điều 8 của nghị định 145/2022/NĐ-CP (Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động) thì:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động.

* Cụ thể là các đối tượng sau sẽ được hưởng trọn trợ cấp thôi việc:
– Các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động như sau:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã trả mỹ xong công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị cuối cùng phạt tù tuy nhiên ko được hưởng trọn án treo hoặc ko thuộc ngôi trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bạn dạng án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp luật.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành động dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành động dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động ko phải là cá nhân chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí hoặc bị cơ quan lại chuyên môn về đăng ký marketing thương mại thuộc Ủy ban dân chúng cấp tỉnh ra thông báo ko hề người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện nay quyền và trách nhiệm và trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

đầy đủ các bạn xem tại đây: Các ngôi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

đầy đủ các bạn xem tại đây: Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

* Các đối tượng nghỉ ngơi việc mà ko được hưởng trọn trợ cấp thôi việc:
1. Người lao động đủ điều khiếu nại hưởng trọn lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo đảm xã hội;

2. Người lao động tự ý bỏ việc mà ko hề lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

3. Chấm dứt hợp đồng lao động mà ko thuộc các ngôi trường hợp được hưởng trọn trợ cấp thôi việc như:

+ Người lao động là kẻ nước ngoài làm việc tại nước ta bị trục xuất theo bạn dạng án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp luật, quyết định của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.

+ Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

+ Thử việc ko đạt yêu cầu hoặc một bên diệt bỏ thỏa thuận thử việc.

4. Người lao động Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

=> Nhưng Khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do tài chính tài chính thì người lao động lại được hưởng trọn khoản trợ cấp mất việc làm.

đầy đủ các bạn xem tại đây: Cách tính mức hưởng trọn trợ cấp mất việc làm

2. Điều khiếu nại được hưởng trọn trở cấp thôi việc:

Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên

3. Cách tính mức hưởng trọn trợ cấp thôi việc

Mức hưởng trọn: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

3.1. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc:

Theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2022/NĐ-CP thì:
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo đảm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo đảm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việcTrong đó:

– Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao héc tàm tất cả: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học tập; thời gian nghỉ ngơi hưởng trọn chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo đảm xã hội; thời gian nghỉ ngơi việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động Khi bị tai nạn lao động, bệnh công việc và nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an ninh, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ ngơi việc để thực hiện nay trách nhiệm và trách nhiệm công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc ko do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ ngơi hằng tuần theo Điều 111, nghỉ ngơi việc hưởng trọn nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nay trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.

– Thời gian người lao động đã tham gia bảo đảm thất nghiệp bao héc tàm tất cả: thời gian người lao động đã tham gia bảo đảm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện ko phải tham gia bảo đảm thất nghiệp theo quy định của pháp luật tuy nhiên được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo đảm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo đảm thất nghiệp.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); ngôi trường hợp có tháng lẻ ít rộng hoặc bởi 06 tháng được tính bởi 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bởi 01 năm làm việc.Lưu ý: Về cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trong một số ngôi trường hợp đặc biệt:
a) Đối với Công ty (CTY, DN) 100% vốn đất nước hoặc Công ty (CTY, DN) cổ phần hóa từ Công ty (CTY, DN) đất nước, Khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan lại, tổ chức, đơn vị, Công ty (CTY, DN) thuộc điểm đất nước và chuyển đến làm việc tại Công ty (CTY, DN) đó trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 tuy nhiên chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp một lần Khi phục viên hoặc trợ cấp xuất ngũ, chuyển ngành thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tính cả thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho mình và thời gian người lao động đã làm việc thực tế ở điểm đất nước trước đó.

Thời gian làm việc thực tế ở các cơ quan lại, tổ chức, đơn vị, Công ty (CTY, DN) thuộc điểm đất nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 gồm: thời gian làm việc thực tế ở cơ quan lại đất nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng trọn lương từ ngân sách đất nước; thời gian làm việc ở Công ty (CTY, DN) đất nước.

b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động Kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động mà Khi chấm dứt từng hợp đồng lao động chưa được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thì thời gian thực tế làm việc cho người sử dụng lao động là tổng thời gian làm việc theo các hợp đồng lao động trừ thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là vấn đề mà pháp luật cấm, hợp đồng lao động mà người lao động bị xử lý kỷ luật lao động sa thải, hợp đồng lao động mà người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật (nếu có).

c) Trường hợp người lao động tiếp tục làm việc tại Công ty (CTY, DN), liên minh xã theo phương án sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động sau Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập; buôn bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN); chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm như sau:

c1) Trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động thì thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động được tính trả trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc thực tế theo các hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động trước và sau Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập; buôn bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN); chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

c2) Trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật Lao động thì thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động được tính trả trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế theo các hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động sau Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập; buôn bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN); chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động được tính trả trợ cấp thôi việc là thời gian làm việc thực tế theo các hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động trước Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập; buôn bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN); chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

 

c3) Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với cả thời gian người lao động làm việc tại điểm đất nước mà được tuyển dụng lần cuối trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 vào Công ty (CTY, DN) trước Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập; buôn bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN); chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định tại điểm a khoản này.

3.2. Cách xác định mức tiền lương hưởng trọn trợ cấp thôi việc:

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước Khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
 

Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động Kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước Khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp rộng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai phía thỏa thuận tuy nhiên ko thấp rộng mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
Lưu ý: Theo khoản 3 điều 13 của Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH chỉ dẫn một số nội dung tại Bộ luật Lao động thì:

Tiền lương làm căn cứ tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động, bao héc tàm tất cả mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư này của 06 tháng liền kề trước Khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

* Cụ thể Tiền lương để tính trợ cấp thôi việ bao héc tàm tất cả các khoản sau:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng trọn lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;

b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai phía như sau:

b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều khiếu nại lao động, tính chất phức tạp công việc, điều khiếu nại sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;

c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai phía như sau:

c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;

* Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc ko bao héc tàm tất cả các khoản sau:
b2) Các khoản phụ cấp lương gắn kèm với quá trình làm việc và hiệu quả thực hiện nay công việc của người lao động.

c2) Các khoản bổ sung ko xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc ko thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn kèm với quá trình làm việc, hiệu quả thực hiện nay công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác ví như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng con kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản bổ sung xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền ngôi nhà tại, tiền giữ trẻ, nuôi con ăn học nhỏ; bổ sung Khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người quen thuộc kết duyên, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp gỡ thực trạng gian khổ Khi bị tai nạn lao động, bệnh công việc và nghề nghiệp và các khoản bổ sung, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

4. Chi trả trợ cấp thôi việc:

– Đối tượng chi trả: Người sử dụng lao động
– Thời hạn chi trả: Trong thời hạn 14 ngày làm việc Tính từ lúc ngày chấm dứt hợp đồng lao động,
Trừ ngôi trường hợp sau đây có thể kéo dãn tuy nhiên ko được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động ko phải là cá nhân chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do tài chính tài chính;

c) Chia, tách, thống nhất, sáp nhập; buôn bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN); chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của Công ty (CTY, DN), liên minh xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoán vị, địch họa hoặc dịch bệnh hiểm nguy.

Theo Điều 45 Bộ luật lao động

– Chi phí chi trả: Theo Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 145/2022/NĐ-CP thì: Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được định khoản vào chi phí (CP) sản xuất, marketing thương mại hoặc ngân sách đầu tư đầu tư phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của người sử dụng lao động.

Tức là Công ty (CTY, DN) được tính vào chi phí (CP) được trừ Khi tính thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN). 

5. thuế (tax) (Tax) TNCN với khoản trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc có tính thuế (tax) TNCN ko?

FULL Hướng dẫn Thủ Thuật Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn) đầy đủ

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn) trên PC phone ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn) Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn) mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link tải Google Drive File Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn)

Link Download Google Drive File phần mềm Cách tính trợ cấp thôi việc 2021 (Mức hưởng trọn và thời gian hưởng trọn) , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Cách #tính #trợ #cấp #thôi #việc #Mức #hưởng trọn #và #thời #gian #hưởng trọn