Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133 2022 FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-07 22:59:24 )

Trong mẫu biểu báo cho biết giải trình tài chính cho Công ty (CTY, DN) vừa và nhỏ được phát hành theo phụ lục 2 của thông tư 133/2022/TT-BTC có 2 mẫu báo cho biết giải trình tình hình tài chính là B01a – DNN và B01b – DNN

Tùy theo đặc điểm phát động và sinh hoạt giải trí và yêu cầu cai quản lý, Công ty (CTY, DN) có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số B01a – DNN.

+ Mẫu B01a – DNN: Trình bày báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo tính thanh khoản giảm dần.
+ Mẫu B01b – DNN: Trình bày báo cho biết giải trình tình hình tài chính thành ngắn hạn và dài hạn.

Trong bài bác luận này Công Ty Đào Tạo Kế Toán Thiên Ưng chia sẻ cách lập và trình bày báo cho biết giải trình tình hình tài chính – Mẫu số B01a – DNN theo tính thanh khoản giảm dần.

1. Mẫu báo cho biết giải trình tình hình tài chính – B01a – DNN

 

Đơn vị báo cho biết giải trình: …………………Địa chỉ: ……………………………

Mẫu số B01a – DNN(Ban hành theo Thông tư số 133/2022/TT-BTC ngày 26/8/2022 của Bộ Tài chính)

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHTại ngày… tháng … năm …(Áp dụng cho Công ty (CTY, DN) đáp ứng giả định phát động và sinh hoạt giải trí liên tục)Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Số cuối năm

Số đầu năm

1

2

3

4

5

TÀI SẢN

 

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

II. Đầu tư tài chính

120

 

 

 

1. Chứng khoán marketing thương mại

121

 

 

 

2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

122

 

 

 

3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

123

 

 

 

4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*)

124

 

(…)

(…)

III. Các khoản phải thu

130

 

 

 

1. Phải thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng

131

 

 

 

2. Trả trước cho người buôn bán

132

 

 

 

3. Vốn marketing thương mại ở đơn vị trực thuộc

133

 

 

 

4. Phải thu khác

134

 

 

 

5. Tài sản thiếu chờ xử lý

135

 

 

 

6. Dự phòng phải thu rất khó khăn đòi (*)

136

 

(…)

(…)

IV. Hàng tồn kho

140

 

 

 

1. Hàng tồn kho

141

 

 

 

2. Dự phòng giảm giả mặt hàng tồn kho (*)

142

 

(…)

(…)

V. Tài sản cố định

150

 

 

 

– Nguyên giá

151

 

 

 

– Giá trị ngốn mòn lũy kế (*)

152

 

(…)

(…)

VI. Bất động sản đầu tư

160

 

 

 

– Nguyên giá

161

 

 

 

– Giá trị ngốn mòn lũy kế (*)

162

 

(…)

(…)

VII. XDCB dở dangVIII. Tài sản khác
1. thuế (tax) (Tax) GTGT được khấu trừ
2. Tài sản khác

170

180

181

182

 

 

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(200=110+120+130+140+150+160+170+180)

200

 

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

 

I. Nợ TK phải trả
1. Phải trả người buôn bán
2. Người mua trả tiền trước
3. thuế (tax) (Tax) và các khoản phải nộp Nhà nước
4. Phải trả người lao động
5. Phải trả khác
6. Vay và nợ thuê tài chính
7. Phải trả nội bộ về vốn marketing thương mại
8. Dự phòng phải trả
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
10. Quỹ phát triển hợp lý tập và công nghệII. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu

300
311
312
313
314
315
316
317
318
319
320400
411
412
413

 

 

 

4. Cổ phiếu quỹ (*)
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
7. Lợi nhuận sau thuế (tax) chưa phân phối

414
415
416
417

 

(…)

(…)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500=300+400)

500

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU(Ký, bọn họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký, bọn họ tên)

Lập, ngày … tháng … năm …NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký, bọn họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:(1) Những chỉ tiêu ko hề số liệu được miễn trình bày tuy nhiên ko được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).(3) Đối với Công ty (CTY, DN) có kỳ kế toán tài chính năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.(4) Đối với ngôi trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán tài chính, làm kế toán tài chính trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tài chính, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán tài chính.

2. Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính – B01a – DNN

2.1. Cơ sở lập Báo cáo tình hình tài chính
– Căn cứ vào sổ kế toán tài chính tổng hợp;
– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán tài chính chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
– Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước (để trình bày cột đầu năm).2.2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a – DNN:a) Tài sản- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân mặt hàng ko kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện nay có của Công ty (CTY, DN) tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ TK của các TK 111, 112, số dư Nợ TK chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc ko thật 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).
Trong khi, trong quá trình lập báo cho biết giải trình, nếu nhận biết các khoản mục được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán tài chính được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao héc tàm tất cả: Kỳ phiếu ngân mặt hàng, tín phiếu ngân khố,…
Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền tuy nhiên quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán tài chính có thể coi tương đương tiền cả về các khoản có thời hạn thu hồi còn lại bên dưới 3 tháng Tính từ lúc ngày báo cho biết giải trình (tuy nhiên có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có kĩ năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và ko hề rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.- Đầu tư tài chính (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản vốn tài chính (sau sau Khi trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của Công ty (CTY, DN) tại thời điểm báo cho biết giải trình, bao héc tàm tất cả: Chứng khoán marketing thương mại, các khoản vốn nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản vốn góp vốn vào đơn vị khác.
Các khoản vốn tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả các khoản vốn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.+ Chứng khoán marketing thương mại (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích marketing thương mại tại thời điểm báo cho biết giải trình (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để đẩy ra tìm lời). Chỉ tiêu này có thể cả về các công cụ tài chính ko được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng thay bằng… nắm giữ vì mục đích marketing thương mại.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của TK 121.+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 122)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cho biết giải trình, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả các khoản vốn nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110), và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK chi tiết của các TK 1281, 1288.+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản vốn khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của TK 228.+ Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (Mã số 124)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán marketing thương mại và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2291, 2292 và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Các khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cho biết giải trình, như: Phải thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, trả trước cho người buôn bán, vốn marketing thương mại ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau sau Khi trừ đi dự phòng phải thu rất khó khăn đòi.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136.+ Phải thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ TK chi tiết của TK 131 mở theo từng quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng.+ Trả trước cho người buôn bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người buôn bán để mua tài sản, dịch vụ tuy nhiên chưa cảm bắt gặp tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ TK chi tiết của TK 331 mở theo từng người buôn bán.+ Vốn marketing thương mại ở đơn vị trực thuộc (Mã số 133)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn marketing thương mại đã giao cho các đơn vị định khoản phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn Công ty (CTY, DN), chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn marketing thương mại” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị định khoản phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK của TK 1361.+ Phải thu khác (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cho biết giải trình, như: Phải thu nội bộ khác ngoài phải thu về vốn marketing thương mại; phải thu về cho vay, phải thu về các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng; các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời,… mà Công ty (CTY, DN) được quyền thu hồi.
Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng phù hợp với đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải trả khác” (Mã số 315) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị định khoản phụ thuộc.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK chi tiết của các TK 1288 (phải thu về cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.+ Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK TK 1381.+ Dự phòng phải thu rất khó khăn đòi (Mã số 136)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu rất khó khăn đòi tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện nay có các loại mặt hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, marketing thương mại của Công ty (CTY, DN) (sau Khi trừ đi dự phòng giảm giá mặt hàng tồn kho) tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.+ Hàng tồn kho (Mã số 141)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của mặt hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty (CTY, DN) tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157.+ Dự phòng giảm giá mặt hàng tồn kho (Mã số 142)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại mặt hàng tồn kho tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Tài sản cố định (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.+ Nguyên giá (Mã số 151)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của TK 211.+ Giá trị ngốn mòn lũy kế (Mã số 152)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã ngốn mòn của các loại tài sản cố định lũy kế tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Bất động sản đầu tư (Mã số 160)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại BDS đầu tư tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.+ Nguyên giá (Mã số 161)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại BDS đầu tư tại thời điểm báo cho biết giải trình sau sau Khi trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của BDS đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.
Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của TK 217.+ Giá trị ngốn mòn lũy kế (Mã số 162)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị ngốn mòn lũy kế của BDS đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Xây dựng cơ bạn dạng dở dang (Mã số 170)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí (CP) đầu tư xây dựng cơ bạn dạng, chi phí (CP) sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã trả mỹ xong chưa bàn trả hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của TK 241.- Tài sản khác (Mã số 180)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cho biết giải trình, như: thuế (tax) (Tax) GTGT còn được khấu trừ và tài sản khác tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182.+ thuế (tax) (Tax) giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 181)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế (tax) GTGT còn được khấu trừ và số thuế (tax) GTGT còn được trả trả tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ thuế (tax) (Tax) giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ TK của TK 133.+ Tài sản khác (Mã số 182)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cho biết giải trình, như: Chi phí trả trước, thuế (tax) và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK chi tiết các TK 242, 333.- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện nay có của Công ty (CTY, DN) tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.b) Nợ TK phải trả (Mã số 300)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320+ Phải trả người buôn bán (Mã số 311)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người buôn bán tại thời điểm báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 mở cho từng người buôn bán.+ Người mua trả tiền trước (Mã số 312)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người sử dụng ứng trước để mua sản phẩm, product, dịch vụ, tài sản cố định, BDS đầu tư và Công ty (CTY, DN) có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp tại thời điểm báo cho biết giải trình (ko bao héc tàm tất cả các khoản doanh thu nhận trước).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng.+ thuế (tax) (Tax) và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản Công ty (CTY, DN) còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cho biết giải trình, cả về các khoản thuế (tax), phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.+ Phải trả người lao động (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Công ty (CTY, DN) còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.+ Phải trả khác (Mã số 315)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cho biết giải trình, như: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn marketing thương mại, giá trị tài sản phát hiện nay thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan lại BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện nay…
Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng phù hợp với đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị định khoản phụ thuộc.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388.+ Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 316)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản Công ty (CTY, DN) đi vay, còn nợ các ngân mặt hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác bao gồm khoản vay bên dưới mẫu mã phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, 4111 (cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).+ Phải trả nội bộ về vốn marketing thương mại (Mã số 317)
Tùy thuộc vào đặc điểm phát động và sinh hoạt giải trí và mô hình cai quản lý của từng đơn vị, Công ty (CTY, DN) thực hiện nay phân cấp và quy định cho đơn vị định khoản phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do Công ty (CTY, DN) cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411).
Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp bên dưới ko hề tư cách pháp nhân định khoản phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp bên dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn marketing thương mại.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3361. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn Công ty (CTY, DN), chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn marketing thương mại ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 133) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.+ Dự phòng phải trả (Mã số 318)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự con kiến phải trả tại thời điểm báo cho biết giải trình, như dự phòng BH sản phẩm, product, công trình xây dựng, các khoản chi phí (CP) trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí (CP) trả nguyên môi ngôi trường trích trước… Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và Công ty (CTY, DN) chưa cảm bắt gặp product, dịch vụ từ ngôi nhà sản xuất.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352.+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 319)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban cai quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.+ Quỹ phát triển hợp lý tập và công nghệ (Mã số 320)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển hợp lý tập và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.c) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn marketing thương mại thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế (tax) chưa phân phối, cổ phiếu quỹ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào Công ty (CTY, DN) (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Tại đơn vị định khoản phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu Công ty (CTY, DN) quy định đơn vị định khoản phụ thuộc ghi nhận vốn marketing thương mại được cấp vào TK 411.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)
Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cho biết giải trình của công ty cổ phần.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112. Nếu TK 4112 có số dư Nợ TK thì chỉ tiêu này được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118.- Cổ phiếu quỹ (Mã số 414)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện nay có ở thời điểm báo cho biết giải trình của công ty cổ phần.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK của TK 419 và được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415)
Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồng nước ta làm đơn vị tiền tệ trong kế toán tài chính, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng nước ta.- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416)
Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời điểm báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.- Lợi nhuận sau thuế (tax) chưa phân phối (Mã số 417)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế (tax) chưa phân phối tại thời điểm báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ TK thì số liệu chỉ tiêu này được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…).- Tổng cộng mối cung cấp ngân sách (Mã số 500)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số các mối cung cấp ngân sách tạo hình tài sản của Công ty (CTY, DN) tại thời điểm báo cho biết giải trình. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 200”

=

Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 500”

 

Công Ty Đào Tạo Tác giẩ mời các bạn tham khảo thêm: cách lập và trình bày báo cho biết giải trình tình hình tài chính – Mẫu số B01b – DNN – Trình bày báo cho biết giải trình tình hình tài chính thành ngắn hạn và dài hạn.

FULL Hướng dẫn Mẹo Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133 đầy đủ

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133 trên máy tính điện thoại ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133 Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133 mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link Download Google Drive File Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133

Link Download Google Drive File phần mềm Cách lập báo cho biết giải trình tình hình tài chính theo mẫu của thông tư 133 , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Cách #lập #báo #cáo #tình #hình #tài #chính #theo #mẫu #của #thông #tư