Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021 2022 FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-08 04:07:08 )

Đối với hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế (tax) hoặc cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tù)

Để biết được những hành động nào được coi là trốn thuế (tax) thì các bạn cũng có thể tham khảo tại đây:Các hành động trốn thuế (tax) của Công ty (CTY, DN)

Số tiền thuế (tax) trốn là số tiền thuế (tax) phải nộp ngân sách đất nước theo quy định của pháp luật về thuế (tax) mà người nộp thuế (tax) bị cơ quan lại có thẩm quyền phát hiện nay và xác định trong biên bạn dạng vi phạm hành chính, biên bạn dạng thanh tra (đánh giá) thuế (tax). I. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành động trốn thuế (tax):* Theo điểm d, khoản 2 – điều 138 của Luật Quản lý thuế (tax) số 38/2022/QH14 thì Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế (tax) được quy định như sau:  Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế (tax) trốn.

=> Biện pháp xử lý hiệu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế (tax) là: Buộc nộp đủ số tiền thuế (tax) trốn.

Theo điều 17 của Nghị định 125/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (tax) thì  Xử phạt hành động trốn thuế (tax) như sau: 

1. Phạt tiền 1 lần số thuế (tax) trốn đối với người nộp thuế (tax) có từ một tình tiết giảm nhẹ nhàng trở lên Khi thực hiện nay một trong các hành động vi phạm sau đây:

a) Không nộp giấy tờ đăng ký thuế (tax); ko nộp giấy tờ khai thuế (tax) hoặc nộp giấy tờ khai thuế (tax) sau 90 ngày, Tính từ lúc ngày ko hề thời hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax) hoặc Tính từ lúc ngày ko hề thời hạn gia hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax), trừ ngôi trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2022/NĐ-CP;

Điều 13. Xử phạt hành động vi phạm về thời hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax)

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau đây:

b) Nộp giấy tờ khai thuế (tax) quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên tuy nhiên ko phát sinh số thuế (tax) phải nộp;

c) Không nộp giấy tờ khai thuế (tax) tuy nhiên ko phát sinh số thuế (tax) phải nộp;

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành động nộp giấy tờ khai thuế (tax) quá thời hạn trên 90 ngày Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung nộp giấy tờ khai thuế (tax), có phát sinh số thuế (tax) phải nộp và người nộp thuế (tax) đã nộp đủ số tiền thuế (tax), tiền chậm nộp vào ngân sách đất nước trước thời điểm cơ quan lại thuế (tax) công bố quyết định đánh giá thuế (tax), thanh tra thuế (tax) hoặc trước thời điểm cơ quan lại thuế (tax) lập biên bạn dạng về hành động chậm nộp giấy tờ khai thuế (tax) theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế (tax).

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn rộng số tiền thuế (tax) phát sinh trên giấy tờ khai thuế (tax) thì số tiền phạt tối đa đối với ngôi trường hợp này ngay số tiền thuế (tax) phát sinh phải nộp trên giấy tờ khai thuế (tax) tuy nhiên ko thấp rộng mức trung bình của khuông phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Không ghi chép trong sổ kế toán tài chính các khoản thu liên quan lại đến việc xác định số tiền thuế (tax) phải nộp, ko khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế (tax) phải nộp hoặc tăng số tiền thuế (tax) được trả, được miễn, giảm thuế (tax), trừ hành động quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2022/NĐ-CP

Điều 16. Xử phạt hành động khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế (tax) phải nộp hoặc tăng số tiền thuế (tax) được miễn, giảm, trả
đầy đủ các xem tại đây: Mức phạt làm sai tờ khai thuế (tax)

c) Không lập hóa đơn Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ, trừ ngôi trường hợp người nộp thuế (tax) đã khai thuế (tax) đối với giá trị product, dịch vụ đã buôn bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế (tax) tương ứng; lập hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị product, dịch vụ để khai thuế (tax) thấp rộng thực tế và bị phát hiện nay sau thời hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax);

d) Sử dụng hóa đơn ko khớp lí; sử dụng ko khớp lí hóa đơn để khai thuế (tax) làm giảm số thuế (tax) phải nộp hoặc tăng số tiền thuế (tax) được trả, số tiền thuế (tax) được miễn, giảm;

đ) Sử dụng chứng từ ko khớp lí; sử dụng ko khớp lí chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu ko phản ánh đúng truyền thống giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế (tax) phải nộp, số tiền thuế (tax) được miễn, giảm, số tiền thuế (tax) được trả; lập thủ tục, giấy tờ diệt vật tư, product ko đúng thực tế làm giảm số thuế (tax) phải nộp hoặc làm tăng số thuế (tax) được trả, được miễn, giảm;

e) Sử dụng product thuộc đối tượng ko chịu thuế (tax), miễn thuế (tax), xét miễn thuế (tax) ko đúng mục đích quy định mà ko khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế (tax) với cơ quan lại thuế (tax);

g) Người nộp thuế (tax) có phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại tuy nhiên ko thông báo với cơ quan lại thuế (tax), trừ ngôi trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2022/NĐ-CP.

Điều 10. Xử phạt hành động vi phạm về thời hạn đăng ký thuế (tax); thông báo tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại; thông báo tiếp tục marketing thương mại trước thời hạn
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau đây:

b) Không thông báo tiếp tục phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trước thời hạn đã thông báo tuy nhiên ko phát sinh số thuế (tax) phải nộp.

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế (tax) trốn đối với người nộp thuế (tax) thực hiện nay một trong các hành động quy định tại khoản 1 Điều này mà ko hề tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nhàng.

Xem thêm: Các tình tiết giảm nhẹ nhàng

3. Phạt tiền 2 lần số thuế (tax) trốn đối với người nộp thuế (tax) thực hiện nay một trong các hành động quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế (tax) trốn đối với người nộp thuế (tax) thực hiện nay một trong các hành động quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

Xem thêm: Các tình tiết tăng nặng

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế (tax) trốn đối với người nộp thuế (tax) thực hiện nay một trong các hành động quy định tại khoản 1 Điều này có từ bố tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp xử lý hiệu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế (tax) trốn vào ngân sách đất nước đối với các hành động vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trường hợp hành động trốn thuế (tax) theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế (tax) ko biến thành xử phạt về hành động trốn thuế (tax) tuy nhiên người nộp thuế (tax) phải nộp đủ số tiền thuế (tax) trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế (tax) trốn vào ngân sách đất nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế (tax) giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên giấy tờ thuế (tax) (nếu có) đối với hành động quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Các hành động vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện nay sau thời hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax) tuy nhiên ko làm giảm số tiền thuế (tax) phải nộp hoặc chưa được trả thuế (tax), ko làm tăng số tiền thuế (tax) được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 1250/NĐ-CP.

Điều 12. Xử phạt hành động khai sai, khai ko đầy đủ các nội dung trong giấy tờ thuế (tax) ko dẫn đến thiếu số tiền thuế (tax) phai nộp hoặc ko dẫn đến tăng số tiền thuế (tax) được miễn, giảm, trả

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 

* Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế (tax):

Theo khoản 2, Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế (tax) của Luật cai quản lý thuế (tax) số 38/2022/QH14 thì:

Đối với hành động trốn thuế (tax) chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành động khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế (tax) phải nộp hoặc tăng số tiền thuế (tax) được miễn, giảm, trả, ko thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm Tính từ lúc ngày thực hiện nay hành động vi phạm.

Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế (tax) thì người nộp thuế (tax) ko biến thành xử phạt vẫn phải nộp đủ số tiền thuế (tax) thiếu, số tiền thuế (tax) trốn, số tiền thuế (tax) được miễn, giảm, trả, ko thu ko đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách đất nước trong thời hạn 10 năm trở về trước Tính từ lúc ngày phát hiện nay hành động vi phạm. Trường hợp người nộp thuế (tax) ko đăng ký thuế (tax) thì phải nộp đủ số tiền thuế (tax) thiếu, số tiền thuế (tax) trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước Tính từ lúc ngày phát hiện nay hành động vi phạm.
Ngày thực hiện nay hành động khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế (tax) phải nộp hoặc tăng số tiền thuế (tax) được miễn, giảm trả hoặc hành động trốn thuế (tax) (trừ hành động tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2022/NĐ-CP) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax) của kỳ tính thuế (tax) mà người nộp thuế (tax) thực hiện nay khai thiếu thuế (tax), trốn thuế (tax) hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan lại có thẩm quyền ra quyết định trả thuế (tax), miễn thuế (tax), giảm thuế (tax). (Theo điểm b, khoản 2, điều 8 của NĐ 125/2022/NĐ-CP)

 

II. Xử lý hình sự về Tội trốn thuế (tax)
Theo Điều 136. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế (tax) của Luật cai quản lý thuế (tax) số 38/2022/QH14 thì: 

Trường hợp vi phạm pháp luật về cai quản lý thuế (tax) đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện nay theo quy định của pháp luật về hình sự.

Theo Điều 200. Tội trốn thuế (tax) của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2022 thì:
1. Người nào thực hiện nay một trong các hành động sau đây trốn thuế (tax) với số tiền từ 100.000.000 đồng đến bên dưới 300.000.000 đồng hoặc bên dưới 100.000.000 đồng tuy nhiên đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành động trốn thuế (tax) hoặc đã bị cuối cùng về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp giấy tờ đăng ký thuế (tax); ko nộp giấy tờ khai thuế (tax); nộp giấy tờ khai thuế (tax) sau 90 ngày Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung nộp giấy tờ khai thuế (tax) hoặc ko hề thời hạn gia hạn nộp giấy tờ khai thuế (tax) theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán tài chính các khoản thu liên quan lại đến việc xác định số tiền thuế (tax) phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn buôn bán sản phẩm thấp rộng giá trị thanh toán thực tế của product, dịch vụ đã buôn bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ ko khớp lí để định khoản product, nguyên nhiên liệu đầu vào trong phát động và sinh hoạt giải trí phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế (tax) làm giảm số tiền thuế (tax) phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế (tax) được miễn, số tiền thuế (tax) được giảm hoặc tăng số tiền thuế (tax) được khấu trừ, số tiền thuế (tax) được trả;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu ko khớp lí khác để xác định sai số tiền thuế (tax) phải nộp, số tiền thuế (tax) được trả;

e) Khai sai với thực tế product xuất khẩu, nhập vào mà ko khai bổ sung giấy tờ khai thuế (tax) sau Khi product đã được thông quan lại, nếu ko thuộc ngôi trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý ko kê khai hoặc khai sai về thuế (tax) đối với product xuất khẩu, nhập vào, nếu ko thuộc ngôi trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

h) Câu kết với người gửi mặt hàng để nhập vào product, nếu ko thuộc ngôi trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng product thuộc đối tượng ko chịu thuế (tax), miễn thuế (tax), xét miễn thuế (tax) ko đúng mục đích quy định mà ko khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan lại cai quản lý thuế (tax)

Theo Điểm a Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự số 12/2022/QH14

2. Phạm tội thuộc một trong các ngôi trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế (tax) từ 300.000.000 đồng đến bên dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm hiểm nguy.

3. Phạm tội trốn thuế (tax) với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc chắc chắn từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện nay một trong các hành động quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế (tax) với số tiền từ 200.000.000 đồng đến bên dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến bên dưới 200.000.000 đồng tuy nhiên đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành động trốn thuế (tax) hoặc đã bị cuối cùng về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các ngôi trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc ngôi trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm marketing thương mại, cấm phát động và sinh hoạt giải trí trong một số lĩnh vực chắc chắn hoặc cấm lôi kéo đầu tư từ 01 năm đến 03 năm

Theo Điểm b Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự số 12/2022/QH14

FULL Hướng dẫn Thủ Thuật Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021 chi tiết

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021 trên máy tính ĐT ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021 Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021 mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link tải Google Drive File Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021

Link Download Google Drive File phần mềm Mức phạt hành động trốn thuế (tax), gian lận thuế (tax) mới nhất năm 2021 , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Mức #phạt #hành #trốn # thuế (tax) #gian #lận # thuế (tax) #mới #nhất #năm