Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133 2022 FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-03 09:04:29 )

Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại là báo cho biết giải trình phản ánh tình hình và hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại của Công ty (CTY, DN), bao héc tàm tất cả hiệu quả từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại chính và hiệu quả từ các phát động và sinh hoạt giải trí tài chính và phát động và sinh hoạt giải trí khác của Công ty (CTY, DN).

Báo cáo hiệu quả hoạt động sản xuất marketing thương mại – Mẫu B02 – DNN là mẫu báo cho biết giải trình buộc phải Công ty (CTY, DN) vừa và nhỏ phải làm và nộp cho cơ quan lại thuế (tax). 
Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại gồm có 5 cột:
– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cho biết giải trình;
– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cho biết giải trình này được thể hiện nay chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình năm;
– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).
1. Mẫu Báo cáo hiệu quả hoạt động sản xuất marketing thương mại – Mẫu B02 – DNN (Ban hành theo phụ lục 2 của Thông tư số 133/2022/TT-BTC ngày 26/8/2022 của Bộ Tài chính) như sau:

 

Đơn vị báo cho biết giải trình: …………………Địa chỉ: ……………………………

Mẫu số B02 – DNN(Ban hành theo Thông tư số 133/2022/TT-BTC ngày 26/8/2022 của Bộ Tài chính)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHNăm…Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ

01

 

 

 

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

 

 

 

3. Doanh thu thuần về buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)

10

 

 

 

4. Giá vốn mặt hàng buôn bán

11

 

 

 

5. Lợi nhuận gộp về buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ (20=10-11)

20

 

 

 

6. Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính

21

 

 

 

7. Chi phí tài chính

22

 

 

 

– Trong đó: Chi phí lãi vay

23

 

 

 

8. Chi phí cai quản lý marketing thương mại

24

 

 

 

9. Lợi nhuận thuần từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại
(30 = 20 + 21 – 22 – 24)

30

 

 

 

10. Thu nhập khác

31

 

 

 

11. Chi phí khác

32

 

 

 

12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

 

 

 

13. Tổng lợi nhuận kế toán tài chính trước thuế (tax) (50 = 30 + 40)

50

 

 

 

14. Chi phí thuế (tax) TNDN

51

 

 

 

15. Lợi nhuận sau thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN)
(60=50 – 51)

60

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU(Ký, bọn họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký, bọn họ tên)

Lập, ngày … tháng … năm …NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT(Ký, bọn họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:(1) Những chỉ tiêu ko hề số liệu được miễn trình bày tuy nhiên ko được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.(2) Đối với ngôi trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán tài chính, làm kế toán tài chính trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tài chính, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán tài chính.
2. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (Mẫu số B02 – DNN)

2.1. Cơ sở lập báo cho biết giải trình
– Căn cứ Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại của năm trước.
– Căn cứ vào sổ kế toán tài chính tổng hợp và sổ kế toán tài chính chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.2.2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại- Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu buôn bán sản phẩm hóa, thành phẩm, BDS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cho biết giải trình của Công ty (CTY, DN). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ báo cho biết giải trình.
Khi đơn vị cấp trên lập báo cho biết giải trình tổng phù hợp với các đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, các khoản doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả các loại thuế (tax) gián thu, như thuế (tax) GTGT (bao gồm thuế (tax) GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế (tax) tiêu thụ đặc biệt, thuế (tax) xuất khẩu, thuế (tax) bảo đảm an toàn môi ngôi trường và các loại thuế (tax) gián thu khác.- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ trong năm, bao héc tàm tất cả: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá mặt hàng buôn bán, mặt hàng buôn bán bị trả lại trong kỳ báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cho biết giải trình.
Chỉ tiêu này ko bao héc tàm tất cả các khoản thuế (tax) gián thu, phí mà Công ty (CTY, DN) ko được hưởng trọn phải nộp NSNN (được kế toán tài chính ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán tài chính TK 511) do các khoản này về truyền thống là các khoản thu hộ Nhà nước, ko thuộc doanh thu nên ko được coi là khoản giảm trừ doanh thu.- Doanh thu thuần về buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu buôn bán sản phẩm hóa, thành phẩm, BĐSĐT, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá mặt hàng buôn bán, mặt hàng buôn bán bị trả lại) trong kỳ báo cho biết giải trình, làm căn cứ tính hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại của Công ty (CTY, DN).
Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.- Giá vốn mặt hàng buôn bán (Mã số 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của product, BĐSĐT, giá vốn của thành phẩm đã buôn bán, lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí (CP) khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn mặt hàng buôn bán trong kỳ báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 632 trong kỳ báo cho biết giải trình đối ứng bên Nợ TK của TK 911.
Khi đơn vị cấp trên lập báo cho biết giải trình tổng phù hợp với các đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, các khoản giá vốn mặt hàng buôn bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.- Lợi nhuận gộp về buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về buôn bán sản phẩm hóa, thành phẩm, BĐSĐT và cung cấp dịch vụ với giá vốn mặt hàng buôn bán phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).
Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.- Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính (Mã số 21)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình của Công ty (CTY, DN).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK của TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cho biết giải trình.
Khi đơn vị cấp trên lập báo cho biết giải trình tổng phù hợp với các đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, các khoản doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.- Chi phí tài chính (Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí (CP) tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí (CP) liên quan lại đến việc cho thuê bạn dạng quyền, chi phí (CP) phát động và sinh hoạt giải trí liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình của Công ty (CTY, DN).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK TK 911 trong kỳ báo cho biết giải trình.
Khi đơn vị cấp trên lập báo cho biết giải trình tổng phù hợp với các đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, các khoản chi phí (CP) tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.- Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí (CP) lãi vay phải trả được tính vào chi phí (CP) tài chính trong kỳ báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu chi tiết về chi phí (CP) lãi vay trên TK 635 trong kỳ báo cho biết giải trình.- Chi phí cai quản lý marketing thương mại (Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí (CP) cai quản lý marketing thương mại phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 642, đối ứng với bên Nợ TK của TK 911 trong kỳ báo cho biết giải trình.- Lợi nhuận thuần từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại của Công ty (CTY, DN) trong kỳ báo cho biết giải trình. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí (CP) cai quản lý marketing thương mại phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).
Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 – Mã số 22 – Mã số 24.- Thu nhập khác (Mã số 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK của TK 711 (sau Khi trừ phần thu nhập khác từ thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ) đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cho biết giải trình.
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ cao rộng giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí (CP) thanh lý.
Khi đơn vị cấp trên lập báo cho biết giải trình tổng phù hợp với các đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.- Chi phí khác (Mã số 32)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí (CP) khác phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” (sau Khi trừ phần chi phí (CP) khác từ thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ) đối ứng với bên Nợ TK của TK 911 trong kỳ báo cho biết giải trình.
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng buôn bán TSCĐ nhỏ rộng giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí (CP) thanh lý.
Khi đơn vị cấp trên lập báo cho biết giải trình tổng phù hợp với các đơn vị cấp bên dưới định khoản phụ thuộc, các khoản chi phí (CP) khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.- Lợi nhuận khác (Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau sau Khi trừ thuế (tax) GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí (CP) khác phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).
Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.- Tổng lợi nhuận kế toán tài chính trước thuế (tax) (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán tài chính thực hiện nay trong năm báo cho biết giải trình của Công ty (CTY, DN) trước Khi trừ chi phí (CP) thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN) từ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại, phát động và sinh hoạt giải trí khác phát sinh trong kỳ báo cho biết giải trình. Trường hợp doanh thu thuần nhỏ rộng giá vốn mặt hàng buôn bán thì được ghi ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…). Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.- Chi phí thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN) (Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí (CP) thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN) phát sinh trong năm báo cho biết giải trình. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 821 đối ứng với bên Nợ TK TK 911 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cho biết giải trình (ngôi trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này ngay số âm bên dưới mẫu mã ghi trong ngoặc đơn (…)).- Lợi nhuận sau thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN) (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế (tax) TNDN từ các phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của Công ty (CTY, DN) (sau Khi trừ chi phí (CP) thuế (tax) thu nhập Công ty (CTY, DN)) phát sinh trong năm báo cho biết giải trình. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).
Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51.
(Theo điều 81 của thông tư 133/2022/TT-BTC)

FULL Hướng dẫn Thủ Thuật Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133 chi tiết

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133 trên laptop phone ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133 Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133 mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link tải Google Drive File Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133

Link Download Google Drive File phần mềm Cách lập báo cho biết giải trình hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại theo TT 133 , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Cách #lập #báo #cáo #kết #quả #hoạt #động #sản #xuất #kinh #doanh #theo