Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất 2022 FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-07 01:57:48 )

Cách làm quyết toán thuế (tax) thu nhập cá nhân đầu năm 2021

Cho phần thu nhập đã chi trả / đã nhận vào năm 2022

Căn cứ thực hiện nay:- Luật thuế (tax) (Tax) thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
– Luật Quản lý thuế (tax) số 38/2022/QH14 ngày 13/6/2022 của Quốc hội có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 01/7/2022
– Nghị quyết số 954/2022/NQ-UBTVQH14 ngày 02/6/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế (tax) thu nhập cá nhân
– Nghị định số 126/2022/NĐ-CP ngày 19/10/2022 của Chính phủ chỉ dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (tax) có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 05/12/2022 và các văn bạn dạng chỉ dẫn thực hiện nay.- Điều 21 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC.- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hiện nay Luật thuế (tax) (Tax) thu nhập cá nhân
–  Công văn 636/TCT-DNNCN ngày 12 tháng 3 năm 2021 chỉ dẫn quyết toán thuế (tax) thu nhập cá nhân
 

I. ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Tổng quan lại về đối tượng phải phải thực hiện nay quyết toán thuế (tax) TNCN
vào đầu năm 2021

Đối tượng

Nghĩa vụ

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
(Doanh nghiệp)

Quyết toán cho phần thu nhập mà Công ty (CTY, DN) đã chi trả trong năm

Cá nhân có thu nhập
(Người lao động)

Quyết toán cho phần thu nhập mà mình đã được nhận trong năm 

Mối liên hệ giữa người lao động và Công ty (CTY, DN)

Cá nhân có thể ủy quyền cho Công ty (CTY, DN) quyết toán thay cho mình nếu đủ điều khiếu nại được ủy quyền theo quy định.

Cụ thể chi tiết như sau:

1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (gọi chung là Doanh nghiệp)
1.1. Các Công ty (CTY, DN) phải làm tờ khai Quyết toán thuế (tax) TNCN:

– Doanh nghiệp có trả thu nhập chịu thuế (tax) từ tiền lương, tiền công ko phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế (tax) Hay là ko phát sinh khấu trừ thuế (tax) có trách nhiệm khai quyết toán thuế (tax) và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

(Có tức là: Trong năm 2022, Công ty (CTY, DN) cứ trả thu nhập (trả tiền lương tiền công) là phải làm tờ khai QTT TNCN vào đầu năm 2021.  Dù trong 2022 ko phát sinh số thuế (tax) TNCN phải khấu trừ hoặc là phải nộp -> vẫn phải làm tờ khai QTT TNCN) 

1.2. Các đối tượng Công ty (CTY, DN) ko phải làm tờ khai Quyết toán thuế (tax) TNCN:

– Doanh nghiệp ko phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế (tax) từ tiền lương tiền công.

(Có tức là: Nếu trong năm 2022, công ty bạn ko phát sinh trả thu nhập chịu thuế (tax) TNCN thì ko phải làm tờ khai QTT TNCN)

2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Người lao động nhận thu nhập)

2.1. Đối tượng NLĐ phải làm Quyết toán thuế (tax) TNCN:

– Trường hợp 1: Nộp thiếu tiền thuế (tax) TNCN (Bắt buộc phải làm tờ khai quyết toán thuế (tax) (Tax) TNCN). Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế (tax) nếu có số thuế (tax) phải nộp thêm. Trừ ngôi trường hợp: cá nhân có số thuế (tax) phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống

– Trường hợp 2: Nộp thừa thuế (tax) TNCN mà muốn trả hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế (tax) tiếp theo. (Riêng với ngôi trường hợp này thì chẳng cần thiết phải làm tờ khai quyết toán: Nếu cá nhân có số thuế (tax) TNCN nộp thừa mà muốn trả hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế (tax) sau (năm sau) thì phải làm tờ khai QTT. Còn nếu cá nhân có số thuế (tax) TNCN nộp thừa mà KHÔNG muốn trả hoặc bù trừ vào kỳ sau thì KHÔNG phải làm tờ khai QTT)

– Trong khi, còn có các ngôi trường hợp khác ví như:

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện xét giảm thuế (tax) do thiên tai, hỏa hoán vị, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.

+ Cá nhân cư trú là kẻ nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại nước ta phải khai quyết toán thuế (tax) với cơ quan lại thuế (tax) trước Khi xuất cảnh.

=> Cá nhân có thể thực hiện nay Quyết toán thuế (tax) TNCN bởi 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1: Tự làm QTT TNCN trực tiếp với CQT. 

đầy đủ xem tại đây: Hướng dẫn cá nhân tự làm QTT TNCN với CQT.

+ Cách 2: Ủy quyền cho Công ty (CTY, DN) quyết toán thay (nếu đủ điều khiếu nại).

(đầy đủ xem tại mục 3 – Phía bên dưới).

2.2. Đối tượng NLĐ ko phải làm QTT TNCN:
– Cá nhân có số thuế (tax) phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
– Cá nhân có số thuế (tax) phải nộp nhỏ rộng số thuế (tax) đã tạm nộp mà ko hề yêu cầu trả thuế (tax) hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế (tax) tiếp theo.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các điểm khác bình quân tháng trong năm ko thật 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế (tax) thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu ko hề yêu cầu thì ko phải quyết toán thuế (tax) đối với phần thu nhập này;
– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo đảm nhân thọ (trừ bảo đảm hưu trí tự nguyện), bảo đảm ko buộc phải khác có tích lũy về phí bảo đảm mà người sử dụng lao động hoặc Công ty (CTY, DN) bảo đảm đã khấu trừ thuế (tax) thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo đảm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động ko phải quyết toán thuế (tax) thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân cư trú đã nộp đủ số thuế (tax) TNCN phải nộp trong năm. (Không nộp thừa và cũng ko nộp thiếu)

 

3. Về việc ủy quyền quyết toán thuế (tax):
3.1. Trường hợp đủ điều khiếu nại để ủy quyền quyết toán thay:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một điểm và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện nay việc quyết toán thuế (tax), bao gồm ngôi trường hợp ko làm việc đủ 12 tháng trong năm.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một điểm và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế (tax), bao gồm ngôi trường hợp ko làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các điểm khác bình quân tháng trong năm ko thật 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế (tax) thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu ko hề yêu cầu quyết toán thuế (tax) đối với phần thu nhập này.

Các bạn cũng có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền và tải về tại đây:
 Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế (tax) TNCN

– Các ngôi trường hợp khác được ủy quyền quyết toán thuế (tax) qua tổ chức trả thu nhập như:

Trường hợp cá nhân là kẻ lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện nay sáp nhập, thống nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình Công ty (CTY, DN) hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một khối mạng lưới server thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế (tax) theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế (tax) thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

 (cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế (tax) cho tổ chức mới)

3.2. Các ngôi trường hợp mất đi điều khiếu nại để ủy quyền quyết toán thay:- Cá nhân ko đáp ứng được các điều khiếu nại được ủy quyền tại mục 3.1 nêu trên. Như:

+ Ký hợp đồng lao động bên dưới 03 tháng hoặc ko ký HĐLĐ.

+ Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại từ 2 điểm trở lên (nhiều điểm)

+ Thực tế đã nghỉ ngơi việc tại Doanh nghiệp vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (tax). (ko hề làm việc tại tổ chức/ Công ty (CTY, DN) muốn ủy quyền)

+ Có thu nhập vãng lai ở các điểm khác mà:

+ Bình quân tháng trong năm vượt quá 10 triệu đồng.

+ Hoặc thu nhập vãng lai đó chưa được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế (tax) 10% (Do chưa khấu trừ thuế (tax) hoặc khấu trừ thuế (tax) chưa đủ. Ví dụ như ngôi trường hợp trả bên dưới 2 triệu/lần hoặc làm cam kết TN)

– Cá nhân đảm bảo điều khiếu nại được ủy quyền quy định tại mục 3.1 nêu trên tuy nhiên đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế (tax) TNCN thì ko ủy quyền quyết toán thuế (tax) cho tổ chức trả thu nhập (trừ ngôi trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và diệt chứng từ khấu trừ thuế (tax) đã cấp cho cá nhân).

– Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế (tax)

– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế (tax) do thiên tai, hỏa hoán vị, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì ko ủy quyền quyết toán thuế (tax) mà cá nhân tự khai quyết toán thuế (tax) tất nhiên giấy tờ xét giảm thuế (tax) theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

3. Lưu ý:

– Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nay nhận ủy quyền quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân cảm bắt gặp từ tổ chức trả thu nhập trừ ngôi trường hợp các Công ty (CTY, DN) trong năm có chia, tách, thống nhất, sáp nhập, chuyển đổi và ngôi trường hợp người lao động điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một khối mạng lưới server như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo đảm nhân thọ (trừ bảo đảm hưu trí tự nguyện), bảo đảm ko buộc phải khác có tích lũy về phí bảo đảm mà người sử dụng lao động hoặc Công ty (CTY, DN) bảo đảm đã khấu trừ thuế (tax) TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo đảm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo chỉ dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì ko phải quyết toán thuế (tax) đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC , tất nhiên bạn dạng chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học tập (nếu có).

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế (tax) thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.
4. Xử lý ngôi trường hợp Công ty (CTY, DN) thực hiện nay quyết toán thay cho cả đối tượng mất đi điều khiếu nại ủy quyền quyết toán (điều chỉnh sau sau Khi ủy quyền QTT)

Cá nhân sau sau Khi ủy quyền quyết toán thuế (tax), tổ chức trả thu nhập đã thực hiện nay quyết toán thuế (tax) thay cho cá nhân, nếu phát hiện nay cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế (tax) với cơ quan lại thuế (tax) thì tổ chức trả thu nhập ko điều chỉnh lại quyết toán thuế (tax) TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế (tax) cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc bên dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế (tax) nội dung: “Công ty… đã quyết toán thuế (tax) TNCN thay cho Ông/Bà…. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)… của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế (tax) với cơ quan lại thuế (tax).

II. Chuẩn bị và tập hợp Hồ sơ để có thông tin làm quyết toán QTT TNCN:

– Tập hợp DS NLĐ đã đc trả lương trong năm (ko PB có bị KT thuế (tax) (Tax) hoặc ko)

– Hướng dẫn NLĐ làm giống UQ QTT

– Rà soát MST TNCN

+ Kê khai đầy đủ MST của tất cả người lao động tại các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN đính kèm tờ khai quyết toán.+ Ai chưa có thì  ĐK (Theo quy định tại TT 95/2022 thì Thời hạn đăng ký MST cá nhân chậm nhất là trước Khi nộp giấy tờ quyết toán thuế (tax) TNCN năm 10 ngày)

đầy đủ các bạn xem tại đây: Thủ tục đăng ký MST TNCN mới nhất năm 2021

– Tổng hợp thông tin giảm trừ gia cảnh.- Lập bảng tổng hợp thuế (tax) TNCN cho năm quyết toán:

III. Cách tính quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2021 cho thu nhập đã trả trong năm 2022:

thuế (tax) (Tax) TNCN phải nộp của cả năm = (Thu nhập tính thuế (tax) bình quân tháng X biểu thuế (tax) suất theo biểu lũy tiến từng phần) X 12 tháng

Thu nhập tính thuế (tax) bình quân tháng được xác định bởi công thức:

Trong đó, Các khoản được xác định như sau:

1. Thu nhập chịu thuế (tax):

Thu nhập chịu thuế (tax) phải quyết toán năm 2022 là tổng thu nhập từ tiền lương tiền công mà cá nhân thực nhận từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.

Thu nhập chịu thuế (tax) của cả năm = Tổng thu nhập đã cảm bắt gặp trong năm – Các khoản được xác định là miễn thuế (tax) trong năm.

2. Thu nhập tính thuế (tax) bình quân tháng:

Khi thực hiện nay quyết toán thuế (tax) năm thì thu nhập tính thuế (tax) bình quân tháng được xác định bởi tổng thu nhập chịu thuế (tax) cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng.
– Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của đất nước, vùng lãnh thổ đã thỏa thuận Hiệp định với nước ta về tránh đánh thuế (tax) hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế (tax) đối với các loại thuế (tax) đánh vào thu nhập thì trách nhiệm và trách nhiệm thuế (tax) TNCN được tính từ tháng đến nước ta trong ngôi trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại nước ta đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời nước ta (được tính đủ theo tháng).

Ví dụ: Năm 2022, ông Matsuzaka Tori là công dân của Nhật Bản đến nước ta lần đầu tiên vào ngày 05/3/2022 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty Tác giẩ, đến ngày 25/11/2022 ông Matsuzaka Tori kết thúc Hợp đồng làm việc tại Công ty Tác giẩ và rời nước ta. Hàng tháng ông Matsuzaka Tori cảm bắt gặp tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (từ công ty tại nước ta và tại Nhật Bản trả) là 70 triệu đồng/tháng. Ông Matsuzaka Tori ko kê khai người phụ thuộc. Từ ngày 05/3/2022 đến 25/11/2022, ông Matsuzaka Tori có mặt tại nước ta là 265 ngày: Như vậy, năm 2022 ông Matsuzaka Tori là cá nhân cư trú tại nước ta. Trước Khi rời nước ta ngày 25/11/2022, ông Matsuzaka Tori thực hiện nay quyết toán thuế (tax) TNCN tại nước ta như sau:

– Tổng thu nhập chịu thuế (tax) năm 2022: 70 triệu đồng x 9 tháng = 630 triệu đồng

– Khoản giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình ông Matsuzaka Tori năm 2022:

9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.

– Thu nhập tính thuế (tax) năm 2022:

630 triệu đồng – 81 triệu đồng = 549 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế (tax) bình quân tháng năm 2022:

549 triệu đồng: 9 tháng = 61 triệu đồng.

3. Các khoản giảm trừ:

Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế (tax) của cá nhân trước Khi xác định thu nhập tính thuế (tax) từ tiền lương, tiền công thực hiện nay theo chỉ dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. 

Cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

* Giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình

– Trường hợp trong kỳ tính thuế (tax) cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng  theo mức 11.000.000/tháng nếu thực hiện nay quyết toán thuế (tax) theo quy định.

Trường hợp các tháng/ quý thuộc kỳ tính thuế (tax) năm 2022 NNT đã tạm nộp TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh cũ (9 Triệu) thì Khi quyết toán thuế (tax) thu nhập cá nhân, người nộp thuế (tax) xác định lại số thuế (tax) TNCN phải nộp của kỳ tính thuế (tax) năm 2022 theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

– Đối với cá nhân là công dân của đất nước, vùng lãnh thổ đã thỏa thuận Hiệp định với nước ta về tránh đánh thuế (tax) hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế (tax) đối với các loại thuế (tax) đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại nước ta thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình được tính tương ứng với số tháng xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế (tax) thu nhập cá nhân phải khai tại nước ta theo quy định.

* Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: được tính cả năm theo mức 4.400.000/người/tháng Khi QT thuế (tax) theo quy định.

Trường hợp các tháng/ quý thuộc kỳ tính thuế (tax) năm 2022 NNT đã tạm nộp TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh cũ (3.6 Triệu) thì Khi quyết toán thuế (tax) thu nhập cá nhân, người nộp thuế (tax) xác định lại số thuế (tax) TNCN phải nộp của kỳ tính thuế (tax) năm 2022 theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế (tax) có trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc được tính Tính từ lúc tháng có phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc theo chỉ dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC  và Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

– Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2022, bao gồm ngôi trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan lại thuế (tax) cấp MST.

– Đối với cá nhân là công dân của đất nước, vùng lãnh thổ đã thỏa thuận Hiệp định với nước ta về tránh đánh thuế (tax) hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế (tax) đối với các loại thuế (tax) đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại nước ta thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế (tax) thu nhập cá nhân phải khai tại nước ta theo quy định.

– Trường hợp người nộp thuế (tax) đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc tuy nhiên tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 95/2022/TT-BTC ngày 285/06/2022 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc thì Khi quyết toán thuế (tax) TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc mà ko phải đăng ký lại.

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2022 bà Nguyễn Thị Mai sinh con, tháng 8/2022 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà Nguyễn Thị Mai khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2020thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Tính từ lúc tháng 8/20120, Khi quyết toán bà Nguyễn Thị Mai được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2022 đến ko hề tháng 12/2022 mà ko phải đăng ký lại.

– Trường hợp người nộp thuế (tax) đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế (tax) thì Khi quyết toán thuế (tax) để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và gửi tất nhiên giấy tờ quyết toán thuế (tax).

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2022 bà Nguyễn Thị Mai sinh con, tháng 8/2022 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà Nguyễn Thị Mai khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2022 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Tính từ lúc tháng 8/2022, Khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2022 thì bà Nguyễn Thị Mai phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi tất nhiên giấy tờ quyết toán thuế (tax).

– Trường hợp người nộp thuế (tax) chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế (tax) thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT Tính từ lúc tháng phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc Khi người nộp thuế (tax) thực hiện nay ủy quyền quyết toán thuế (tax) và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC và tính giảm trừ người phụ thuộc cho người nộp thuế (tax).

– Trường hợp người nộp thuế (tax) có phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm nuôi chăm sóc đối với người phụ thuộc khác chỉ dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội nước ngoài; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2022, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế (tax) ko được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2022.

– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế (tax) trong năm tính thuế (tax). Trường hợp nhiều người nộp thuế (tax) có chung người phụ thuộc phải nuôi chăm sóc thì người nộp thuế (tax) tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế (tax).

* Điều khiếu nại để xác định người tàn tật, ko hề kĩ năng lao động là kẻ phụ thuộc

Người tàn tật, ko hề kĩ năng lao động theo chỉ dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC là những người dân thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người tàn tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và ko hề kĩ năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế (tax) thu nhập cá nhân.* Các khoản bảo đảm
4. Lưu ý:

– Cách tính trên chỉ áp dụng riêng cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán

– Các cá nhân ko ủy quyền quyết toán hoặc mất đi điều khiếu nại ủy quyền quyết toán thì Số thuế (tax) TNCN phải nộp chính là số tiền thuế (tax) TNCN mà Công ty (CTY, DN) đã khấu trừ.

IV. Hồ sơ QTT TNCN:

1. Hồ sơ quyết toán thuế (tax) TNCN

Hồ sơ khai quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022 thực hiện nay theo chỉ dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2, khoản 2 , điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 128/TT-BTC ngày 05/9/2014, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ tài chính.

1.1. Đối với tổ chức trả thu nhập

– Tờ khai quyết toán thuế (tax) theo mẫu số 05/QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế (tax) theo biểu tính thuế (tax) lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế (tax) theo thuế (tax) suất từng phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Lưu ý:

– Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN phải đảm bảo 100% NNT có mã số thuế (tax).

– Các tổ chức trả thu nhập Khi kê khai quyết toán thuế (tax) điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, Phone và địa chỉ gmail.

– Không khấu trừ thuế (tax) TNCN đã nộp tại nước ngoài Khi kê khai quyết toán tại qua cơ quan lại chi trả thu nhập.

Xem chi tiết cách làm tờ khai quyết toán thuế (tax) TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN và cách làm các phụ lục quyết toán trên phần mềm HTKK tại đây:

Cách làm tờ khai quyết toán thuế (tax) TNCN

 

1.2. Đối với cá nhân quyết toán với CQT

– Tờ khai quyết toán thuế (tax) mẫu số 02/QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC  nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế (tax) đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế (tax) đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên bạn dạng chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập ko cấp chứng từ khầu trừ thuế (tax) cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí thì cơ quan lại thếu căn cứ cơ sở dực liệu của ngành thuế (tax) để xem xét xử lý giấy tờ quyết toán thuế (tax) cho cá nhân mà chẳng cần thiết phải có chứng từ khấu trừ thuế (tax).

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan lại thuế (tax) nước ngoài ko cấp giấy xác nhận số thuế (tax) đã nộp, người nộp thuế (tax) có thể nộp bạn dạng chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (tax) (ghi rõ đã nộp thuế (tax) theo tờ khai thuế (tax) thu nhập nào) do cơ quan lại trả thu nhập cấp hoặc bạn dạng chụp chứng từ ngân mặt hàng đối với số thuế (tax) đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế (tax).

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học tập (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc Tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Lưu ý:

– Khi kê khai quyết toán thuế (tax) các cá nhân điền đầy đủ các thông tin sau:địa chỉ chính xác để liên hệ, Phone , gmail, bọn họ tên và tên của vợ hoặc chồng, mã số thuế (tax) của vợ hoặc chồng hoặc số chứng minh thư.

– Đối với giấy tờ trả thuế (tax) đề nghị ghi chính xác số tài khoản ngân mặt hàng và mở tại ngân mặt hàng – chi nhánh.

– Chỉ tiêu số [37] – Đã khấu trừ – tại mẫu 02/QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế (tax) đã khấu trừ và đã nộp vào ngân sách đất nước theo mã số thuế (tax) của các tổ chức chi trả thu nhập (có kèm chứng từ khấu trừ thuế (tax) TNCN).

– Chỉ tiêu số [38] – Đã tạm nộp – tại mẫu 02/QTT-TNCN phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế (tax) TNCN mà cs nhân đã nộp vào ngân sách đất nước theo mã số thuế (tax) của cá nhân người nộp thuế (tax).

2. Nơi nộp giấy tờ quyết toán thuế (tax)

2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập.

Theo chỉ dẫn tại khoản 1, điều 16 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính thì điểm nộp giấy tờ quyết toán thuế (tax) TNCN  đối với tổ chức trả thu nhập như sau:

– Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, marketing thương mại nộp giấy tờ khai thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) trực tiếp cai quản lý tổ chức.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan lại Trung Ương , cơ quan lại thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh, cơ quan lại cấp tỉnh nộp giấy tờ khai thuế (tax) tại Cục thuế (tax) điểm tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan lại thuộc, trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân cấp thị trấn, cơ quan lại cấp thị trấn nộp giấy tờ khai thuế (tax) tại  Chi cục thuế (tax) điểm tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan lại nước ngoài giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp giấy tờ khai thuế (tax) tại Cục thuế (tax) điểm tổ chức đang đóng trụ sở chính.

2.2. Đối với cá nhân quyết toán thuế (tax) trực tiếp với CQT

– Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một điểm và thuộc diện tự khai thuế (tax) trong năm thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) điểm cá nhân trực tiếp khai thuế (tax) trong năm như sau:
+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân tại nước ta trả thuộc diện chịu thuế (tax) thu nhập cá nhân tuy nhiên chưa khấu trừ thuế (tax) thì cá nhân nộp giấy tờ khai thuế (tax) đến cơ quan lại thuế (tax) trực tiếp cai quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp giấy tờ khai thuế (tax) đến cơ quan lại thuế (tax) cai quản lý điểm cá nhân phát sinh công việc tại nước ta. Trường hợp điểm phát sinh công việc của cá nhân ko ở tại nước ta thì cá nhân nộp giấy tờ khai thuế (tax) đến cơ quan lại thuế (tax) điểm cá nhân cư trú.

– Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai điểm trở lên cả về ngôi trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thi cá nhân nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) điểm có thu nhập nhập nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp ko xác định được thu nhập nhập nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn điểm nộp giấy tờ quyết toán tại cơ quan lại thuế (tax) cai quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc điểm cá nhân cư trú.

– Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại mối cung cấp từ hai điểm trở lên thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) trực tiếp cai quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi điểm làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) cai quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi điểm làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng ko tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) điểm cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình ở bất kể tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) điểm cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân cư trú ko ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động bên dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một điểm hoặc nhiều điểm đã khấu trừ 10% thì nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) tại cơ quan lại thuế (tax) điểm cá nhân cư trú.

+ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một điểm hoặc nhiều điểm tuy nhiên tại thời điểm quyết toán ko làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì điểm nộp giấy tờ khai quyết toán thuế (tax) là cơ quan lại thuế (tax) điểm cá nhân cư trú.

Theo khoản 8, điều 11 của Nghị định 126/2022/NĐ-CP

3. Thời hạn nộp giấy tờ quyết toán 

3.1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế (tax) với CQT

Theo quy định của Luật Quản lý thuế (tax) số 38/2022/QH14, từ kỳ tính thuế (tax) năm 2022, thời hạn nộp giấy tờ quyết toán thuế (tax) TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 Tính từ lúc ngày kết thúc năm dương lịch đối với cá nhân khai quyết toán thuế (tax) trực tiếp với cơ quan lại thuế (tax).

3.2. Đối với tổ chức chi trả thu nhập

– Thời hạn vỏ hộp giấy tờ QTT TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ bố Tính từ lúc ngày kết thúc năm dương lịch – chậm nhất ngày 31/03/2021

 

Cá nhận tự quyết toán thuế (tax) thì có thể xem giấy tờ và Cách thực hiện nay Online trong Video bên dưới đây:

FULL Hướng dẫn Mẹo Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất chi tiết

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất trên PC phone ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link tải Google Drive File Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất

Link Download Google Drive File phần mềm Hướng dẫn quyết toán thuế (tax) TNCN năm 2022, 2021 mới nhất , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Hướng #dẫn #quyết #toán # thuế (tax) #TNCN #năm #mới #nhất