Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP

Chia sẻ chỉ dẫn mẹo bí quyết Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP 2022 FULL chi tiết đầy đủ có Images video HD …( Update lần cuối : 2021-09-07 00:28:21 )

Mức lương tối thiểu vùng 2022 được quy định tại Nghị định 141/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nghị định 141/2022/NĐ-CP được ban hằng ngày 07/12/2022 Thay thế ghị định 153/2022/NĐ-CP và có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 25/01/2022.

Một vài điểm mới đáng chú ý của Nghị định 141/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2022 áp dụng từ ngày 01/01/2022 như sau:
1. Tăng mức lương tổi thiểu vùng: Tăng 6,5% so với Lương tối thiểu vùng năm 2022 (tăng từ 180 đến 230 ngàn đồng).
2. Nghị định 141 cũng điều chỉnh phân vùng đối với một số thị trấn, thị xã như sau:

+  Đưa thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai từ vùng II lên vùng I;

+ Đưa các thị trấn Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai, Huyện Thủ Thừa tỉnh Long An, Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam từ vùng III lên vùng II.

 

Cụ thể:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 được quy định tại điều 3 của nghị định 141/2022/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng
năm 2022

Mức lương tối thiểu vùng 
năm 2022

Tỷ lệ tăng
so với năm 2022

 Mức lương tăng
so với năm 2022

Vùng
I

3.980.000 đồng/tháng

3.750.000 đồng/tháng

6,1%

tăng
230.000 đồng

Vùng
II

3.530.000 đồng/tháng

3.320.000 đồng/tháng

6,3%

tăng
210.000 đồng

Vùng III

3.090.000 đồng/tháng

2.900.000 đồng/tháng

6,6%

tăng
190.000 đồng

Vùng IV

2.760.000 đồng/tháng

2.580.000 đồng/tháng

7,%

tăng
180.000 đồng

 

Theo Nghị định
141/2022/NĐ-CP

Ban hành ngày 07/12/2022

Theo NĐ 153/2022/NĐ-CP

 

 

 

Áp dụng Tính từ lúc ngày 01/01/2022

Áp dụng Tính từ lúc ngày 01/01/2022 
đến ko hề ngày 31/12/2022

 

 

Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục phát hành tất nhiên Nghị định 141/2022/NĐ-CP được Tác giẩ liệt kê ở cuối bài bác luận. Các bạn vui lòng xem chi tiết ở cuối bài bác để biết Công ty (CTY, DN) của mình thuộc vùng nào thì áp dụng theo mức của vùng đó

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2022: Mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng thêm từ từ 160.000 – 200.000 đồng (Bình quân tăng 5,3%) so với mức lương tối thiểu vùng năm 2022

đầy đủ các bạn xem tại đây: Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

Tác giẩ mời các bạn tham khảo thêm: Cách tính mức lương cơ bạn dạng năm 2022

Mức tiền lương tối thiểu vùng qua các năm gần đây:

Mức lương tối thiểu vùng năm(ĐVT: đồng/tháng)

Năm 2022

Năm 2022

Năm 2015

Năm 2014

Năm 2013

Vùng 1

3.750.000

3.500.000

3.100.000

2.700.000

2.350.000

Vùng 2

3.320.000

3.100.000

2.750.000

2.400.000

2.100.000

Vùng 3

2.900.000

2.700.000

2.400.000

2.100.000

1.800.000

Vùng 4

2.580.000

2.400.000

2.150.000

1.900.000

1.650.000

Nghị định

153/2022/NĐ-CP

122/2015/NĐ-CP

103/2014/NĐ-CP

182/2013/NĐ-CP

103/2012/NĐ-CP

Ngày phát hành

14/11/2022

14/11/2015

11/11/2014

14/11/2013

01/12/2012

Ngày áp dụng

01/01/2022

01/01/2022

01/01/2015

01/01/2014

01/01/2013

Bài viết kế toán tài chính Thiên Ưng xin được nói thêm một chút thông tin về lương tối thiểu vùng:

1. Lương tối thiểu vùng là gì?
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để Công ty (CTY, DN) và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều khiếu nại lao động bình thường, BH an toàn đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và trả mỹ xong định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải BH an toàn:

+ Không thấp rộng mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.

+ Cao rộng ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học tập nghề, đào tạo nghề.
* Lưu ý: Người lao động đã qua học tập nghề, đào tạo nghề bao héc tàm tất cả:

1) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bởi nghề, bởi trung học tập chuyên nghiệp, bởi trung học tập nghề, bởi cao đẳng, chứng chỉ đại học tập đại cương, bởi đại học tập, bởi cử nhân, bởi cao học tập hoặc bởi thạc sĩ, bởi tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khuông của khối mạng lưới server giáo dục quốc dân, khối mạng lưới server văn bởi, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

2) Người đã được cấp bởi tốt nghiệp trung học tập chuyên nghiệp, bởi tốt nghiệp đào tạo nghề, bởi tốt nghiệp cao đẳng, bởi tốt nghiệp đại học tập, bởi thạc sĩ, bởi tiến sĩ; văn bởi, chứng chỉ giáo dục công việc và nghề nghiệp; văn bởi giáo dục đại học tập và văn bởi, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005;

3) Người đã được cấp chứng chỉ theo trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bởi tốt nghiệp trung cấp nghề, bởi tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã trả mỹ xong trình học tập nghề theo hợp đồng học tập nghề quy định tại Luật dạy nghề;

4) Người đã được cấp chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước theo quy định của Luật việc làm;

5) Người đã được cấp văn bởi, chứng chỉ giáo dục công việc và nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các trình đào tạo công việc và nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục công việc và nghề nghiệp;

6) Người đã được cấp bởi tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học tập theo quy định tại Luật giáo dục đại học tập;

7) Người đã được cấp văn bởi, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

8) Người đã được Công ty (CTY, DN) đào tạo nghề hoặc tự học tập nghề và được Công ty (CTY, DN) đánh giá, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Khi thực hiện nay mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, Công ty (CTY, DN) ko được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương Khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban tối, làm việc trong điều khiếu nại lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi chăm sóc bởi bảo vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do Công ty (CTY, DN) quy định thì thực hiện nay theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy định của Công ty (CTY, DN).

(Theo điều 5 của nghị định 141/2022/NĐ-CP)

2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

– Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

– Doanh nghiệp thành lập, tổ chức cai quản lý và phát động và sinh hoạt giải trí theo Luật Công ty (CTY, DN).

– Hợp tác xã, liên hiệp liên minh xã, tổ liên minh, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của nước ta có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

– Cơ quan lại, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại nước ta có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ ngôi trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nước ta là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các Công ty (CTY, DN), liên minh xã, liên hiệp liên minh xã, tổ liên minh, trang trại, hộ gia đình, cơ quan lại, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là Công ty (CTY, DN).

(Theo điều 2 của nghị định 141/2022/NĐ-CP)

3. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn 

– Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp Công ty (CTY, DN) có đơn vị, chi nhánh phát động và sinh hoạt giải trí trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh phát động và sinh hoạt giải trí ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

– Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trong trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực tài chính tài chính và trung tâm vực công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

3. Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước Khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến Khi Chính phủ có quy định mới.

– Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp Công ty (CTY, DN) phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục phát hành tất nhiên Nghị định 141/2022/NĐ-CP.

(Theo điều 4 của nghị định 141/2022/NĐ-CP)

4. Các công việc mà Công ty (CTY, DN) cần làm Khi mức lương tối thiểu vùng năm 2022 được áp dụng:a) Về Lương:
– Xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, BH an toàn ko được thấp rộng mức lương tối thiểu vùng.b) Về bảo đảm xã hội buộc phải:
– Rà soát mức lương tham gia bảo đảm của toàn bộ người lao động đã được tham gia trước ngày 1/1/2022. 

Nếu mức lương đang tham gia bảo đảm trước đó thấp rộng Mức lương tham gia bảo đảm theo mức lương tối thiểu vùng năm 2022 thì phải thực hiện nay báo tăng mức đóng.

– Mức đóng bảo đảm xã hội buộc phải từ ngày 1/1/2022 ở mức thấp nhất là:

Ví dụ:
Nhân viên A, ký hợp đồng lao động tại Bài viết kế toán tài chính Thiên Ưng, Làm việc tại (Thuộc vùng I) làm công việc đòi hỏi đã tốt nghiệp cao đẳng:

– Năm 2022: 

+ Vùng 1: có mức lương tối thiểu là: 3.750.000

+ Vì Nhân viên A đã qua đào tạo cao đẳng (từ cấp nghề trở lên) do đó tiền lương đóng BHXH cần phải cao rộng ít nhất 7% nữa là: 3.750.000 + 3.750.000 x 7% = 4.012.500

– Sang năm 2022:

+ Nhân viên A vẫn làm việc tại : Vùng I có mức lương tối thiểu là: 3.980.000

+ Vì Nhân viên A đã qua đào tạo cao đẳng (từ cấp nghề trở lên) do đó tiền lương đóng BHXH cần phải cao rộng ít nhất 7% nữa là: 3.980.000 + 3.980.000 X 7% = 4.258.600

=> Nếu trước ngày 1/1/2022, Nhân viên A đã và đang tham gia bảo đảm xã hội buộc phải ở mức thấp rộng 4.258.600 đồng thì sang năm 2022 Công ty (CTY, DN) phải có trách nhiệm báo tăng mức đóng, mức tiền lương tham gia bảo đảm của tư vấn viên cấp dưới A này: Báo tăng mức đóng thấp nhất là 4.258.600 đồng trở lên. 

5. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2022

Vùng

Bao gồm

Vùng I

– Các quận và các thị trấn Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chapter TậpTậpMỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố ;
– Các quận và các thị trấn Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
– Các quận và các thị trấn Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Sài Gòn;
– Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các thị trấn Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các thị trấn Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thành phố Vũng Tàu, thị trấn Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Vùng II

– Các thị trấn còn lại thuộc thành phố ;- Các thị trấn còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;- Thành phố Thành Phố Hải Dương thuộc tỉnh Thành Phố Hải Dương;- Thành phố Hưng Yên và các thị trấn Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các thị trấn Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;- Thành phố Thành Phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các thị trấn Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Thành Phố Bắc Ninh;- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;- Thành phố Nam Định và thị trấn Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;- Thành phố Tỉnh Ninh Bình thuộc tỉnh Tỉnh Ninh Bình;- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;- Thành phố Hội An, Thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;- Các quận, thị trấn thuộc thành phố Đà Nẵng;- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Sài Gòn;- Thành phố Tây Ninh và các thị trấn Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;- Các thị trấn Định Quán, Xuân Lộc, Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai,- Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
– Thị xã Đồng Xoài và thị trấn Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thành phố Tân An và các thị trấn Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và thị trấn Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

Vùng III

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
– Thị xã Chí Linh và các thị trấn Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Thành Phố Hải Dương;
– Các thị trấn Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
– Thị xã Phú Thọ và các thị trấn Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
– Các thị trấn Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Thành Phố Bắc Ninh;
– Các thị trấn Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và thị trấn Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
– Các thị trấn Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
– Các thị trấn Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
– Các thị trấn Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
– Các thị trấn Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Tỉnh Ninh Bình;
– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
– Thị xã Bỉm Sơn và thị trấn Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh thành phố Hà Tĩnh;
– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các thị trấn Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
– Thị xã Điện Bàn và các thị trấn Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;
– Các thị trấn Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi;
– Thị xã Sông Cầu và thị trấn Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
– Các thị trấn Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
– Thị xã Ninh Hòa và các thị trấn Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
– Các thị trấn Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
– Thị xã La Gi và các thị trấn Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các thị trấn Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
– Các thị trấn Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Thị xã Kiến Tường và các thị trấn Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các thị trấn Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
– Thị xã Bình Minh và thị trấn Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
– Các thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ;
– Các thị trấn Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
– Thị xã Tân Châu và các thị trấn Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
– Thị xã Ngã Bảy và các thị trấn Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Bẽo Liêu;
– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
– Các thị trấn Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

 

Vùng IV

địa bàn còn lại

 (Kèm theo Nghị định số 141/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)

Tác giẩ chúc các bạn được tăng lương đúng quy định

 

FULL Hướng dẫn Chia Sẻ Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP chi tiết

Trong bài bác luận đã trình bày chi tiết cụ thể cách HD về Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP trên máy tính ĐT ra làm sao ? Dân kế toán tài chính chúng ta nên làm trên máy tính thôi nha.

Share Video Youtube Clip HD Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP Review mới nhất

chia sẻ Share video Youtube Clip Review về Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP mới nhất mời các bạn xem chi tiết trong bài bác luận của tác giả

Link down Google Drive File Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP

Link Download Google Drive File phần mềm Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 theo NĐ 141/2022/NĐ-CP , mới nhất cập nhật tại cuối bài bác luận?
#Mức #lương #tối #thiểu #vùng #năm #theo #NĐ #1412017NĐCP